NGÔN NGỮ CÁC LOẠI RAU CỦ QUẢ, TRÁI CÂY
Chào các bạn, lần trước ở bài "ngôn ngữ các loài hoa" tôi có hứa sẽ hẹn các bạn vào bài tiết theo, lần này tôi xin thực hiện lời hứa của mình. Chắc hẳn các bạn ở đây ít nhiều thì cũng có ăn rau củ quả, trái cây; nhưng các bạn có biết mỗi loại rau củ quả, trái cây bạn ăn nói lên điều gì không. Dưới đây là ý nghĩa của một vài loại rau củ quả, trái cây các bạn cùng tham khảo nhé:
*Táo: Sự cám dỗ
*Bắp cải: Lợi ích, lợi lộc
*Rau diếp xoắn: Tính tiết kiệm, thanh đạm
*Quả thanh yên: Sắc đẹp xấu tính, hoang dại
*Bắp ngô: Sự giàu có
*Dưa chuột: Chỉ trích, phê bình
*Quả lý chua, nho Hy Lạp: Sự bực tức, khó chịu của em sẽ giết chết tôi
*Rau diếp quăn: Đạm bạc
*Quả sung: Trường thọ
*Quả lý gai: Tiên đoán
*Nho: Thái quá, không điều độ
*Chanh: Say mê, thích thú
*Rau Xà lách: Sự lạnh nhạt
*Nấm rơm: Sự nghi ngờ
*Quả ô liu: Hòa bình
*Quả đào: Phẩm chất cũng như sự duyên dáng của em không ai sánh bằng
*Quả lê: Cảm xúc, sự ân tình
*Quả dứa, thơm: Sự hoàn hảo
*Quả lựu: Ngốc nghếch, ngu dại
*Khoai tây: Lòng nhân từ
*Bí đỏ: Thô lỗ
*Quả mâm xôi: Lòng thương xót
*Củ cải: Lòng từ thiện
*Quả óc chó: Trí tuệ
*Dưa hấu: To lớn, đồ sộ
*Lúa mì: Sự giàu có
*Nho dại: Lòng từ thiện
Hẹn các bạn vào bài tiếp theo